rầy rật

Học thuật
Thân thiện
rầy rật

Vợ rầy rật chồng vì anh ấy về nhà quá muộn.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Day dứt, đay nghiến, trách móc liên tục dai dẳng: Hành động la mắng, phàn nàn hoặc trách cứ ai đó một cách lặp đi lặp lại, gây khó chịu. Hành động này thường xuất phát từ sự bực bội, không hài lòng tính chất dai dẳng.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Vợ rầy rật chồng tội hay đi nhậu về khuya. (Người vợ day dứt, trách móc người chồng tội hay đi uống rượu về khuya.)
    • ấy cứ rầy rật con cái mãi về chuyện học hành. ( ấy cứ đay nghiến con cái mãi về chuyện học hành.)
    • Đừng rầy rật tôi suốt ngày như thế! (Đừng trách móc tôi suốt ngày như thế!)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "rầy rật dai dẳng": nhấn mạnh tính chất lặp đi lặp lại, kéo dài không dứt của lời trách móc.

    • Sự rầy rật dai dẳng của mẹ khiến cảm thấy rất mệt mỏi. (Lời trách móc dai dẳng của mẹ khiến cảm thấy rất mệt mỏi.)
  • Dùng để miêu tả âm thanh hoặc cảm giác khó chịu, réo rắt (nghĩa mở rộng, ít phổ biến hơn): Có thể dùng để von với âm thanh hoặc cảm giác gây khó chịu, day dứt.

    • Tiếng muỗi vo ve rầy rật bên tai. (Tiếng muỗi vo ve dai dẳng, khó chịu bên tai.)
Biến thể từ gần giống
  • Rầy (động từ): mắng, trách móc (ngắn gọn hơn, có thể ít hàm ý dai dẳng hơn "rầy rật").

    • Mẹ rầy con tội làm vỡ bình hoa. (Mẹ mắng con tội làm vỡ bình hoa.)
  • La rầy (động từ): la mắng, quở trách.

    • Ông chủ la rầy nhân viên sai sót trong báo cáo. (Ông chủ quở trách nhân viên sai sót trong báo cáo.)
  • Càu nhàu (động từ): lẩm bẩm, phàn nàn một mình hoặc với giọng khó chịu, có thể ít trực tiếp hơn "rầy rật".

    • Ông cụ càu nhàu trời mưa. (Ông cụ lẩm bẩm phàn nàn trời mưa.)
Từ đồng nghĩa
  • Đay nghiến: trách móc, nói đi nói lại một cách khiến người nghe khó chịu.
  • Cằn nhằn: phàn nàn, trách móc (thường với thái độ khó tính).
  • Trì triết (ít dùng hơn): mắng nhiếc, chửi rủa.
Từ trái nghĩa
  • Khen ngợi: nói lời tốt đẹp, tán dương.
  • Động viên: khích lệ, cổ tinh thần.
  • Bênh vực: đứng ra bảo vệ, nói giúp.
Thành ngữ, cách nói liên quan
  • Rầy la: thường dùng chung, chỉ hành động mắng mỏ, quở trách.

    • Cha mẹ rầy la con cái chuyện thường tình. (Cha mẹ mắng mỏ con cái chuyện bình thường.)
  • Mắng mỏ, quở trách: các từ đồng nghĩa thông dụng hơn trong nhiều ngữ cảnh. "Rầy rật" mang sắc thái biểu cảm mạnh hơn về sự dai dẳng, khó chịu.

rầy rật

Vợ rầy rật chồng vì anh ấy về nhà quá muộn.

  1. Day dứt đay nghiến: Vợ rầy rật chồng.